🐏 Lương Tối Thiểu Vùng Tiếng Anh Là Gì

Ngày 16/11/2018 Chính phủ đã ban hành quyết định 157/2018/NĐ-CP trong đó quy định chi tiết về Danh mục vùng lương tối thiểu 2019 và mã vùng sinh sống. Sau đây là nội dung chi tiết, mời các bạn cùng theo dõi. 1. Lương tối thiểu vùng là gì. Là mức lương thấp nhất làm cơ sở B. Mức lương tối thiểu chung & mức lương tối thiểu vùng sẽ được điều chỉnh tăng qua từng thời kỳ để phù hợp với tình hình kinh tế của quốc gia. * Năm 2014: Mức lương tối thiểu chung: 1.150.000 đồng/tháng Mức lương tối thiểu vùng: - Vùng I là 2.700.000 đồng/tháng Mức lương tối thiểu vùng là gì? Mức lương tối thiểu là mức thấp nhất trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất, trong điều kiện lao động bình thường và phải bảo đảm nhu cầu sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ. Tùy theo từng vùng mà chính phủ sẽ đưa ra mức lương tối thiểu của nơi đó, được gọi là mức lương tối thiểu vùng. Chính phủ "quyết" tăng lương tối thiểu vùng cho người lao động từ 1/7/2022. Chủ nhật, 12/06/2022 15:33. Bình luận. Chia sẻ. Ngày 12/6, Phó Thủ tướng Thường trực Phạm Bình Minh vừa ký Nghị định số 38/2022/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm Danh mục địa bàn áp dụng lương tối thiểu vùng năm 2020 new nhất; Hướng dẫn tra cứu vãn nấc lương về tối tđọc vùng từng địa phương thơm theo Nghị định 90/2019/NĐ-CPhường của chính phủ. Bạn đang xem: Hồ chí minh thuộc vùng mấy. 2. Địa bàn áp dụng nút lương tối Như vậy, mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo công việc hoặc chức danh có yêu cầu bằng đại học, bằng cử nhân, kỹ sư sẽ như sau: - Người lao động làm việc tại Vùng I: 4.729.400 đồng/tháng (hiện hành là 4.472.600 đồng/tháng). - Người lao Mức lương tối thiểu vùng năm. Hiện tại, mức lương tối thiểu từ 01/07/2022 theo quy định tại nghị định 38/2022/NĐ-CP như sau: Điều 3. Mức lương tối thiểu. 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho Điều 3 Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định có 4 mức lương tối thiểu vùng năm 2022. Mức lương này được áp dụng cho người lao động và người sử dụng lao động tại các doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I, mức lương tối Chuyên gia đánh giá tiền lương tối thiểu giờ đề xuất 15.600-22.500 đồng cho bốn vùng là quá thấp, chưa rõ cơ sở xác định và công thức tính còn máy móc. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hôm 20/5 bắt đầu lấy ý kiến bộ ngành về dự thảo nghị định quy định tiền 6GrHJxZ. Ngày đăng 18/04/2023 Không có phản hồi Ngày cập nhật 18/04/2023 Cho dù bạn là người lao động hay chủ doanh nghiệp, có được hiểu biết nhất định về lương tối thiểu và lương tối thiểu vùng là vô cùng cần thiết. Mức lương tối thiểu theo vùng là mức lương tối thiểu do chính phủ quy định mà người sử dụng lao động phải trả cho nhân viên của họ trong từng khu vực nhất định. Trong bài viết này, Glints sẽ cùng bạn tìm hiểu lương tối thiểu vùng là gì và mức lương tối thiểu vùng mới nhất! Lương tối thiểu là gì?Lương tối thiểu vùng là gì?Đối tượng áp dụng của lương tối thiểu vùngMức lương tối thiểu vùng mới nhất 2023KếtTác Giả Minh Quang Lương tối thiểu là gì? Trước khi tìm hiểu mức lương tối thiểu vùng là gì, hãy cùng Glints giải đáp khái niệm lương tối thiểu. Dựa trên Điều 91 thuộc Bộ luật Lao động, ban hành năm 2019, lương tối thiểu được định nghĩa như sau “Điều 91. Mức lương tối thiểu 1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội. 2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. 3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.“ Đọc thêm Lương Cơ Bản Là Gì? Mức Lương Cơ Bản Mới Nhất 2023 Lương tối thiểu vùng là gì? Mức lương tối thiểu vùng là mức lương tối thiểu mà người sử dụng lao động chủ doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức phải trả cho người lao động của họ ở mỗi vùng tại Việt Nam. Chính phủ quy định mức lương tối thiểu khác nhau cho từng khu vực dựa trên chi phí sinh hoạt, tình trạng phát triển kinh tế và các yếu tố khác. Mức lương tối thiểu vùng được xem xét và điều chỉnh hàng năm để đảm bảo theo kịp lạm phát và sự phát triển chung của từng khu vực. Đối tượng áp dụng của lương tối thiểu vùng Nhìn chung, mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho tất cả nhân viên làm việc cho chủ lao động, cho dù họ làm việc toàn thời gian, bán thời gian hay tạm thời. Nó áp dụng cho cả nhân viên Việt Nam và nhân viên nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng cho tất cả các ngành, bao gồm sản xuất, dịch vụ và nông nghiệp. Về mặt pháp luật, dựa trên Điều 2 thuộc Nghị định 38/2022/NĐ-CP, đối tượng áp dụng mức lương tối thiểu vùng bao gồm “Điều 2. Đối tượng áp dụng 1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động. 2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm a Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp. b Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận. 3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.” Đọc thêm Lương Cứng Là Gì? Phân Biệt Lương Cứng Và Lương Mềm Mức lương tối thiểu vùng mới nhất 2023 Cũng dựa trên Nghị định 38/2022/NĐ-CP, mức lương tối thiểu vùng được quy định như sau “Điều 3. Mức lương tối thiểu 1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau VùngMức lương tối thiểu thángĐơn vị đồng/thángMức lương tối thiểu giờĐơn vị đồng/giờVùng 2. Danh mục địa bàn vùng I, vùng II, vùng III, vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. 3. Việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau a Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. b Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó. c Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. d Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới. đ Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất. e Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại khoản 3 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.” Nếu phân vân không biết khu vực mình sinh sống và làm việc thuộc vùng nào, bạn có thể tham khảo bảng sau đây VùngĐịa bàn thuộc vùngVùng ICác quận của Hà Nội và một số huyện gồm Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc Nội; Long Quảng Ninh; các quận/huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo, Tiên Lãng, Cát Hải, Kiến Thụy thuộc Phòng;Tất cả các quận của TPHCM, TP Thủ Đức và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè TPHCM;TP Biên Hòa, TP Long Khánh và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;TP Thủ Dầu Một, Thuận An, Dĩ An, các thị xã Bến Cát, Tân Uyên, các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên, Dầu Tiếng, Phú Giáo thuộc tỉnh Bình Dương;TP Vũng Tàu, thị xã Phú Mỹ thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng IITất cả các huyện còn lại của Hà Nội, Hải Phòng, TP Hải Dương Hải Dương; TP Hưng Yên, thị xã Mỹ Hào và các huyện Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ tỉnh Hưng Yên; các quận/huyện của TP Đà Vĩnh Yên, Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc; TP Bắc Ninh, Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành, Gia Bình, Lương Tài tỉnh Bắc Ninh;TP Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái và các thị xã Quảng Yên, Đông Triều tỉnh Quảng Ninh;TP Thái Nguyên, Sông Công và Phổ Yên tỉnh Thái Nguyên; TP Hoà Bình và huyện Lương Sơn Hòa Bình; TP Việt Trì Phú Thọ; TP Lào Cai Lào Cai;TP Nam Định và huyện Mỹ Lộc Nam Định; TP Ninh Bình; TP Vinh, thị xã Cửa Lò và các huyện Nghi Lộc, Hưng Nguyên Nghệ An;TP Đồng Hới Quảng Bình; TP Huế; TP Hội An và Tam Kỳ Quảng Nam;TP Nha Trang và Cam Ranh Khánh Hòa; TP Đà Lạt và Bảo Lộc Lâm Đồng; TP Phan Thiết Bình Thuận; huyện Cần Giờ TPHCM;TP Tây Ninh, Thị xã Trảng Bàng, Hòa Thành và huyện Gò Dầu Tây Ninh;Huyện Định Quán, Thống Nhất Đồng Nai;TP Đồng Xoài, huyện Chơn Thành, Đồng Phú Bình Phước;TP Bà Rịa Bà Rịa – Vũng Tàu; TP Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Thủ Thừa, Cần Đước, Cần Giuộc Long An;TP Mỹ Tho và huyện Châu Thành Tiền Giang; TP Bến Tre và huyện Châu Thành Bến Tre; TP Vĩnh Long và thị xã Bình Minh Vĩnh Long; Toàn địa bàn TP Cần Thơ;TP Rạch Giá, Hà Tiên, Phú Quốc Kiên Giang; TP Long Xuyên và Châu Đốc An Giang; TP Trà Vinh; TP Bạc Liêu; TP Cà IIICác thành phố trực thuộc các tỉnh còn lại; Thị xã Kinh Môn và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ Hải Dương;Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Đường, Lập Thạch, Sông Lô Vĩnh Phúc;Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông Phú Thọ; Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang Bắc Giang; Các huyện Vân Đồn, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên Quảng Ninh;Thị xã Sa Pa và huyện Bảo Thắng Lào Cai; Các huyện còn lại của tỉnh Hưng Yên; Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ Thái Nguyên; Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;Thị xã Duy Tiên và huyện Kim Bảng Hà Nam; Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư Ninh Bình; Các thị xã Bỉm Sơn, Nghi Sơn và các huyện Đông Sơn, Quảng Xương Thanh Hóa;Các huyện Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Nghĩa Đàn và các thị xã Thái Hòa, Hoàng Mai Nghệ An; Thị xã Kỳ Anh Hà Tĩnh;Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang Thừa Thiên Huế; Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình, Phú Ninh Quảng Nam;Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh Quảng Ngãi; Các thị xã Sông cầu, Đông Hòa Phú Yên; Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc Ninh Thuận;Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh Khánh Hòa; Huyện Đăk Hà Kon Tum;Các huyện Đức Trọng, Di Linh Lâm Đồng; Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam Bình Thuận; Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Hớn Quản, Lộc Ninh, Phú Riềng Bình Phước;Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh, Đồng Nai; Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo Bà Rịa – Vũng Tàu;Thị xã Kiến Tường và các huyện Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa Long An; Thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Chợ Gạo, Tân Phước tỉnh Tiền Giang;Các huyện Ba Tri, Bình Đại, Mỏ Cày Nam Bến Tre; Các huyện Mang Thít, Long Hồ Vĩnh Long; Các huyện thuộc Thơ; Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành Kiên Giang; Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn An Giang; Các huyện Châu Thành, Châu Thành A Hậu Giang; Thị xã Duyên Hải Trà Vinh; Thị xã Giá Rai và huyện Hòa Bình Bạc Liêu;Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm Sóc Trăng; Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời Cà Mau; Các huyện Lệ Thủy, Quảng Ninh, Bố Trạch, Quảng Trạch và thị xã Ba Đồn Quảng Bình;Vùng IVCác địa phương còn lại không thuộc danh sách trên Kết Vậy là Glints đã cùng bạn tìm hiểu về mức lương tối thiểu vùng mới nhất tại Việt Nam. Hiểu rõ về mức lương và quyền lợi tối thiểu được nhận rất quan trọng trong việc đảm bảo quyền lợi của bản thân bạn. Nếu cảm thấy hứng thú với các chủ đề tương tự, hãy ghé qua Blog của Glints để tìm hiểu thêm nhiều bài viết khác liên quan đến luật lao động nhé! Tác Giả Tiền lương là nguồn thu nhập để đảm bảo cuộc sống không chỉ cho người lao động mà còn cho các thành viên trong gia đình của họ. Tiền lương của người lao động được trả trên cơ sở thỏa thuận của người lao động và người sử dụng lao động. Trong đó, tiền lương tối thiểu do nhà nước quy định là ở từng thời kỳ là cơ sở để các bên thỏa thuận, việc xác định tiền lương cao hay thấp phụ thuộc rất nhiều vào tiền lương tối thiểu, bởi lẽ, khi xác định lương tối thiếu nhà nước đã xem xét tình hình kinh tế xã hội, nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản nhất cho người lao động. Cơ sở pháp lý – Bộ luật lao động 2019; – Nghị định 90/2019?NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động. Luật sư tư vấn pháp luật qua tổng đài trực tuyến 24/7 – Tiền lương là gì? Điều 90, Bộ luật lao động giải thích Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác. – Tiền lương tối thiểu là gì? Dưới góc độ lý luận, tiền lương tối thiếu được hiểu là từ ghép của hai cụm từ “tiền lương” và “tối thiểu”, thuật ngữ tối thiểu theo từ điển Tiếng Việt của Viện ngôn ngữ học định nghĩa là “ít nhất, không thể ít hơn được nữa”, từ đó lương tối thiểu được hiểu là “tiền lương ít nhất trả định kỳ cho người lao động” hay “tiền công ít nhất mà người lao động được nhận định kỳ” Bộ luật lao động 2019 cũng đã đưa ra định nghĩa về tiền lương tối thiểu như sau Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội. – Bản chất của lương tối thiểu Bản chất kinh tế là sự tác động qua lại của hai yếu tố 1. Cơ sở xác đinh lương tối thiểu- mức độ tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát tiền tệ, nhằm tạo được mức lương tối thiểu có sự ổn định trong một thời gian, duy trì được sự ổn định xã hội; tạo ra mức sống tương đối đồng đều giữa các khu vực dân cư; 2. Chính sách chi ngân sách quốc giá với khu vực công hoặc cung cầu lao động khu vực tư. Bản chất pháp lý là sự thể chế hóa bản chất kinh tế của lương tối thiểu. Có nghĩa là, pháp luật trên cơ sở mức độ phát triển kinh tế, các yếu tố khác mà luật hóa quy định về lương tối thiểu. Lương tối thiểu mang bản chất pháp lý bởi đó là thuật ngữ pháp lý, được pháp luật quốc gia quy định, thiết lập căn cứ để các chủ thể trong quan hệ lao động làm cơ sở thực hiện. Đồng thời, có các biện pháp bảo vệ và bảo đảm thực hiện, nếu lương tối thiểu không được bảo đảm, thì sẽ có cơ chế xử phạt và buộc phải thực hiện đúng. – Đặc điểm của lương tối thiểu. Lương tối thiểu là khoản tiền nhỏ nhất mà người lao động có thể được hưởng, vì đây là khoản tiền được xác định để lấy làm trung tâm cho sự thỏa thuận về lương chính thức của người lao động. Lương tối thiểu là giá cả của sức lao động trong những điều kiện bình thường nhất, tương ứng với trình độ của người sử dụng lao động ở mức thấp nhất. Đặc điểm này chịu sự tác động của quy luật giá cả, giá trị hàng hóa sức lao động của người lao động như thế nào thì mức lương của họ làm những công việc nhất định trong điều kiện bình thường tương ứng như vậy. Về mặt kinh tế, lương tối thiếu đảm bảo mức sống tối thiểu của người lao động và những người trong gia đình họ. Việc gắn nhu cầu của người lao động và những người phụ thuộc vào họ có ý nghĩa vô cùng quan trọng, xác định được bản chất, sự ưu việt về chế độ tiền lương tối thiểu, thể hiện sự phát triển và tiến bộ của các quốc gia, đồng thời thể hiện sự tiến bộ trong chính sách phân phối thu nhập. Lương tối thiểu chịu sự ảnh hưởng của tình hình kinh tế, xã hội trong từng thời kỳ. Đặc điểm này xuất phát tự bản chất kinh tế của lương tối thiểu, quy định về lương tối thiểu phụ thuộc vào tình hình tăng trưởng kinh tế, tình hình lạm phát,… – Vai trò của lương tối thiểu. Lương tối thiểu có vai trò vô cùng quan trọng, là cơ sở xác định tiền lương cho người lao động; là cơ sở xác định các chế độ phụ cấp theo lương; là cơ sở phản ánh mặt bằng giá trị hàng hóa sức lao động của từng quốc gia; đánh gía sự phát triển nền kinh tế quốc gia; là một yếu tố tham khảo để xây dựng chuẩn nghèo cho từng quốc gia. – Căn cứ điều chỉnh mức lương tối thiểu Theo Khoản 3, điều 91 Bộ luật lao động 2019. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp – Phân loại mức lương tối thiểu. – Theo khu vực hưởng lương tối thiểu đối với người lao động là trong khu vực công; lương tối thiểu đối với người lao động làm việc ngoài khu vực công. – Theo chủ thể trả lương lương tối thiểu do nhà nước quy định; lương tối thiểu do người sử dụng lao động quy định; lương tối thiểu do Hiệp hội các nhà sản xuất, kinh doanh quy định,… – Theo ngành nghề lương tối thiểu dành cho nhóm ngành nông nghiệp nhóm ngành khai khoáng, nhóm ngành hóa chất, nhóm ngành xây dựng,.. – Theo loại công việc lương tối thiểu dành cho người lao động trong lĩnh vực lọc hóa dầu, trong lĩnh vực thăm dò dầu khí; lương tối thiểu dành cho công nhân trực tiếp thi công tại các công trình, kỹ sư quản lý, giám sát công trình,… – Theo điều kiện kinh tế-xã hội áp dụng lương tối thiểu lương tối thiểu đối với khu vực có điều kiện kinh tế xã hội phát triển; lương tối thiểu đối với khu vực có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn; lương tối thiểu đối với vùng đồng bằng, trung du, miền núi; lương tối thiểu đối với người lao động trong khu chế xuất, khu công nghiệp. – Theo hình thức trả lương lương tối thiểu theo thời gian; lương tối thiểu theo sản phẩm; lương tối thiểu theo năng suất lao động. Tiền lương tối thiểu trong Tiếng Anh là “Minimum wages”. 2. Mức lương tối thiểu vùng áp dụng như thế nào? Khoản 2, Điều 91 Bộ luật lao động 2019 xác định mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng giờ. Mức lương tối thiểu vùng được quy định cụ thể tại Nghị định 90/2019?NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động, theo đó Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng 1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau a Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I. b Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II. c Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III. d Mức đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV. 2. Địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng được quy định theo đơn vị hành chính cấp quận, huyện, thị xã và thành phố trực thuộc tỉnh. Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này. Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng 1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm a Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất; b Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này. 2. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm a Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90-CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo; b Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật Giáo dục năm 1998 và Luật Giáo dục năm 2005; c Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật Dạy nghề; d Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật Việc làm; đ Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật Giáo dục nghề nghiệp; e Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật Giáo dục đại học; g Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài; h Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề. 3. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp Mức lương tối thiểu vùng có ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập của người lao động làm việc tại vùng đến nên được được rất nhiều người quan tâm. Sau đây là những cập nhật mới nhất về mức lương tối thiểu vùng.Tiếp tục cập nhật liên tục...Năm 2023Mức lương tối thiểu vùng năm 2023 hiện được ghi nhận tại Nghị định 38/2022/NĐ-CP với số tiền cụ thể như sauVùngMức lương tối thiểu tháng đồng/thángMức lương tối thiểu giờ đồng/giờVùng lương tối thiểu vùng nói trên được giữ nguyên theo mức lương tối thiểu vùng áp dụng thời điểm nửa cuối năm 2022Năm 2022 là một năm khá đặc biệt khi có đến hai bảng lương tối thiểu vùng. Một bảng lương tối thiểu vùng áp dụng đến từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022 và một bảng lương tối thiểu vùng áp dụng từ ngày 01/7/2022 đến hết 31/12/ thể như sau* Từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 30/6/2022 Áp dụng Nghị định 90/2019/ Vùng I đồng/tháng- Vùng II đồng/tháng- Vùng III đồng/tháng- Vùng IV đồng/tháng* Từ ngày 01/7/2022 đến hết 31/12/2022 Áp dụng Nghị định 38/2022/ Vùng I đồng/tháng- Vùng II đồng/tháng- Vùng III đồng/tháng- Vùng IV đồng/thángNăm 2021Điều 96 và Điều 103 của Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn Bộ luật Lao động năm 2019 cùng đề cập đến nội dung sau “Từ ngày 01 tháng 01 năm 2021, mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Nghị định số 90/2019/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ”. Theo đó, mức lương tối thiểu vùng năm 2021 vẫn sẽ tiếp tục thực hiện như bảng lương tối thiểu vùng năm 2020 được quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020. Sau đây là mức lương tố thiểu vùng áp dụng trong năm 2021VùngMức lương tối thiểu vùng năm 2021Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLý giải cho việc không tăng lương tối thiểu vùng là do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19. Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh đều bị đình trệ, nền kinh tế bị ảnh hưởng nghiêm trọng, Chính phủ cần dành nguồn lực tài chính để phục hồi các hoạt động đời 2020Mức lương tối thiểu vùng năm 2020Mức lương tối thiểu vùng năm 2020 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 90/2019/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2020 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2020Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2020 tăng nhẹ với mức tăng trung bình khoảng 5,5% so với lương tối thiểu vùng năm 2019Mức lương tối thiểu vùng năm 2019Mức lương tối thiểu vùng năm 2019 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 157/2018/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2019 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2019Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2019 tăng trung bình khoảng 5,3% so với lương tối thiểu vùng năm 2018Mức lương tối thiểu vùng năm 2018Mức lương tối thiểu vùng năm 2018 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 141/2017/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2018Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2018 tăng trung bình khoảng 6,5% so với lương tối thiểu vùng năm 2017Mức lương tối thiểu vùng năm 2017Mức lương tối thiểu vùng năm 2017 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 153/2016/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2017 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2017Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2017 tăng trung bình khoảng 7,3% so với lương tối thiểu vùng năm 2016Mức lương tối thiểu vùng năm 2016Mức lương tối thiểu vùng năm 2016 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 122/2015/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2016 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2016Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2016 tăng khá cao khoảng 12,4% so với lương tối thiểu vùng năm 2015. Năm 2015Mức lương tối thiểu vùng năm 2015Mức lương tối thiểu vùng năm 2015 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2014/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2015Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2015 tăng khá cao khoảng 14,2% so với lương tối thiểu vùng năm 2014. Năm 2014Mức lương tối thiểu vùng năm 2014Mức lương tối thiểu vùng năm 2014 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 182/2013/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2014 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2014Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2014 tăng khá cao khoảng 15,3% so với lương tối thiểu vùng năm 2013Mức lương tối thiểu vùng năm 2013Mức lương tối thiểu vùng năm 2013 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 103/2012/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2013 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2013Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2013 tăng khá cao khoảng 17,4% so với lương tối thiểu vùng năm 2012Mức lương tối thiểu vùng năm 2012Mức lương tối thiểu vùng năm 2012 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 70/2011/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2012 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2012Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2012 tăng cao lên đến khoảng 53,2% so với lương tối thiểu vùng năm 2011Mức lương tối thiểu vùng năm 2011Mức lương tối thiểu vùng năm 2011 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 108/2010/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2011 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2011Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2011 tăng cao lên đến khoảng 30,1% so với lương tối thiểu vùng năm 2010Mức lương tối thiểu vùng năm 2010Mức lương tối thiểu vùng năm 2010 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 97/2009/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2010 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2010Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángLương tối thiểu vùng năm 2010 tăng khá cao khoảng 16,5% so với lương tối thiểu vùng năm 2009Mức lương tối thiểu vùng năm 2009Mức lương tối thiểu vùng năm 2009 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 110/2008/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2009 như sauVùngMức lương tối thiểu vùng năm 2009Vùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángVùng đồng/thángNăm 2009 đánh dấu sự phân loại vùng theo loại 1, 2, 3, 4 chứ không còn liệt kê tên địa phương tương ứng với mức lương tối thiểu vùng ấn 2008Mức lương tối thiểu vùng năm 2008 Mức lương tối thiểu vùng năm 2009 được thực hiện theo quy định tại Nghị định 167/2007/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/01/2008 như sau- đồng/tháng Các quận thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí đồng/tháng Các huyện thuộc Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh; các quận thuộc thành phố Hải Phòng; thành phố Hạ Long thuộc tỉnh Quảng Ninh; thành phố Biên Hoà, thị xã Long Khánh, các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu và Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai; thị xã Thủ Dầu Một, các huyện Thuận An, Dĩ An, Bến Cát và Tân Uyên thuộc Bình Dương; TP. Vũng Tàu thuộc Bà Rịa - Vũng đồng/tháng Địa bàn còn 2007 trở về trướcMức lương tối thiểu vùng năm 2007 trở về trướcThuật ngữ “lương tối thiểu vùng” xuất hiện sớm nhất tại Bộ luật Lao động năm 1994 có hiệu lực từ ngày 01/01/1995 nhưng phải đến năm 2007, Chính phủ mới ban hành Nghị định đầu tiên về lương tối thiểu vùng là Nghị định 167/2007/NĐ-CP. Mức lương tối thiểu vùng tại Nghị định 167/2007/NĐ-CP này được bắt đầu áp dụng từ ngày 01/01/ đó, từ năm 2007 trở về trước, Chính phủ chưa ấn định mức lương tối thiểu vùng cụ nhật về mức lương tối thiểu vùng mới nhất Ảnh minh họa* Lương tối thiểu vùng là gì? Hiện nay, Bộ luật Lao động năm 2019 chỉ đưa ra định nghĩa về mức lương tối thiểu. Mức lương này đang được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ. Như vậy, có thể hiểu, lương tối thiểu vùng là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của vùng lương tối thiểu vùng được áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động; không áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động làm việc tại cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công đây là cập nhật của LuatVietnam về mức lương tối thiểu vùng. Nếu có thắc mắc, độc giả vui lòng liên hệ 19006192 để được hỗ trợ, giải đáp chi tiết hơn.

lương tối thiểu vùng tiếng anh là gì